Hiện nay có rất nhiều phương pháp bảo vệ sản
phẩm của mình như mạ kẽm nhúng nóng, mạ điện phân.....
Công ty chúng tôi với nhiều năm kinh nghiệm
sản xuất và thiết kế các loại cột đèn cao áp chúng tôi khuyên các bạn
khi sử dụng các loại cột thép cao thì nên sử dụng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng
sẽ bảo vệ thiết bị tốt hơn. Chắc hẳn nhiều người không biết hỏi tại sao mạ kẽm
nhúng nóng là như thế nào? bài viết này tôi xin giới thiệu các bước mạ kẽm
nhúng nóng cho sản phẩm cột đèn cao áp hay các sản phẩm sắt thép khác.
Với thời tiết thay đổi khí hậu của nước ta ngày càng rõ rệt, chúng ta phải làm sao để bảo vệ những sản phẩm sắt thép ở ngoài môi trường làm sao để bảo vệ được lâu nhất, hôm nay chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn một phương pháp rất cần thiết để bảo vệ các thiết bị bằng sắt, thép đó là phương pháp mạ kẽm nhúng nóng.
Mạ kẽm nhúng nóng để bảo vệ các sản phẩm sắt thép
Mạ kẽm nhúng nóng là một quá trình áp dụng một lớp phủ bằng kẽm lên bề mặt kim loại nền sắt thép, bằng cách nhúng chi tiết vào bể kẽm nóng chảy. Phương pháp công nghệ này rất đơn giản và tính đơn giản của quá trình là chiếm ưu thế lớn so với các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn khác.
Các phương pháp bảo vệ sắt thép chống ăn mòn
Dùng lớp phủ bảo vệ (hay gọi là bảo vệ rào chắn) để cách ly bề mặt kim loại tiếp xúc với chất điện dung trong môi trường ngoài là phương pháp cổ xưa nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất trong việc bảo vệ chống ăn mòn. Hai thuộc tích quan trọng nhất của lớp bảo vệ rào chắn là sự bám dính vào bề mặt kim loại nền và độ bền của lớp phủ. Sơn là một ví dụ điển hình về lớp bảo vệ rào chắn. Bảo vệ cathode là một phương pháp quan trọng để tránh ăn mòn, bản chất của bảo vệ cathode là làm thay đổi phần tử của mạch ăn mòn, tạo nên một phần tử của mạch ăn mòn mới và đảm bảo rằng kim loại nền trở thành phần tử cathode của mạch này.
Mạ nhúng kẽm nóng là phương pháp đồng thời cung cấp được hai phương pháp bảo vệ chống ăn mòn đó là bảo vệ rào chắn và bảo vệ cathode.
Quá trình mạ nhúng kẽm nóng (chuẩn bị bề mặt, mạ nhúng nóng, kiểm tra)
* Chuẩn bị bề mặt là bước quan trọng nhất trong bất cứ ứng dụng một phương pháp phủ bảo vệ bề mặt. Đa số các trường hợp hư hỏng trước thời hạn sử dụng là do việc chuẩn bị bề mặt không đúng và không phù hợp. Quá trình chuẩn bị bề mặt vật liệu kim loại nền cho mạ nhúng kẽm nóng gồm nhiều bước tuần tự như tẩy sạch dầu mỡ... bằng dung dịch chất kiểm, tẩy gỉ bằng axit...tẩy rửa loại bỏ các oxit và ngăn không cho bề mặt bị oxi hoá trở lại.
* Mạ nhúng kẽm nóng: Trong bước này vật liệu được nhúng hoàn toàn trong bể kẽm nóng chảy có tối thiểu 98% kẽm nguyên chất, hoá chất trong bề kẽm nóng chảy được chỉ định theo tiêu chuẩn ASTM (hoặc tương đương). Nhiệt độ bể kẽm duy trì khoảng 454 độ C. Các sản phẩm gia công được nhúng trong bể đủ lâu để đạt tới nhiệt độ của bể mạ, các chi tiết được bỏ ra chậm khỏi bể mạ và lượng kẽm dư được loại bỏ bằng cách tự chảy, rung hoặc li tâm. Các phản ứng lý hoá trong quá trình xử lý vẫn diễn ra khi nhiệt độ chi tiết gần với nhiệt độ bể mạ. Các chi tiết được làm nguội bằng nước hay trong nhiệt độ không khí môi trường ngay sau khi bỏ ra khỏi bể mạ.
Mạ kẽm nhúng nóng là một quá trình áp dụng một lớp phủ bằng kẽm lên bề mặt kim loại nền sắt thép, bằng cách nhúng chi tiết vào bể kẽm nóng chảy. Phương pháp công nghệ này rất đơn giản và tính đơn giản của quá trình là chiếm ưu thế lớn so với các phương pháp bảo vệ chống ăn mòn khác.
Các phương pháp bảo vệ sắt thép chống ăn mòn
Dùng lớp phủ bảo vệ (hay gọi là bảo vệ rào chắn) để cách ly bề mặt kim loại tiếp xúc với chất điện dung trong môi trường ngoài là phương pháp cổ xưa nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất trong việc bảo vệ chống ăn mòn. Hai thuộc tích quan trọng nhất của lớp bảo vệ rào chắn là sự bám dính vào bề mặt kim loại nền và độ bền của lớp phủ. Sơn là một ví dụ điển hình về lớp bảo vệ rào chắn. Bảo vệ cathode là một phương pháp quan trọng để tránh ăn mòn, bản chất của bảo vệ cathode là làm thay đổi phần tử của mạch ăn mòn, tạo nên một phần tử của mạch ăn mòn mới và đảm bảo rằng kim loại nền trở thành phần tử cathode của mạch này.
Mạ nhúng kẽm nóng là phương pháp đồng thời cung cấp được hai phương pháp bảo vệ chống ăn mòn đó là bảo vệ rào chắn và bảo vệ cathode.
Quá trình mạ nhúng kẽm nóng (chuẩn bị bề mặt, mạ nhúng nóng, kiểm tra)
* Chuẩn bị bề mặt là bước quan trọng nhất trong bất cứ ứng dụng một phương pháp phủ bảo vệ bề mặt. Đa số các trường hợp hư hỏng trước thời hạn sử dụng là do việc chuẩn bị bề mặt không đúng và không phù hợp. Quá trình chuẩn bị bề mặt vật liệu kim loại nền cho mạ nhúng kẽm nóng gồm nhiều bước tuần tự như tẩy sạch dầu mỡ... bằng dung dịch chất kiểm, tẩy gỉ bằng axit...tẩy rửa loại bỏ các oxit và ngăn không cho bề mặt bị oxi hoá trở lại.
* Mạ nhúng kẽm nóng: Trong bước này vật liệu được nhúng hoàn toàn trong bể kẽm nóng chảy có tối thiểu 98% kẽm nguyên chất, hoá chất trong bề kẽm nóng chảy được chỉ định theo tiêu chuẩn ASTM (hoặc tương đương). Nhiệt độ bể kẽm duy trì khoảng 454 độ C. Các sản phẩm gia công được nhúng trong bể đủ lâu để đạt tới nhiệt độ của bể mạ, các chi tiết được bỏ ra chậm khỏi bể mạ và lượng kẽm dư được loại bỏ bằng cách tự chảy, rung hoặc li tâm. Các phản ứng lý hoá trong quá trình xử lý vẫn diễn ra khi nhiệt độ chi tiết gần với nhiệt độ bể mạ. Các chi tiết được làm nguội bằng nước hay trong nhiệt độ không khí môi trường ngay sau khi bỏ ra khỏi bể mạ.
* Kiểm tra: Hai thuộc tính
quan trọng của lớp mạ kẽm nhúng nóng được xem xét cẩn thận sau khi mạ là độ dày
lớp mạ và biểu hiện của lớp mạ. Tiêu chuẩn ASTM (hoặc các tiêu chuẩn khác tương
đương) đã đưa ra tiêu chuẩn tối thiểu về độ dày lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng cho
các loại chi tiết trong các lĩnh vực khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ dày
và biểu hiện của lớp mạ kẽm là bao gồm: thành phần hoá học của thép, điều kiện
bề mặt thép, nhiệt độ bể mạ, thời gian nhúng trong bể mạ, tốc độ lấy ra khỏi bề
mạ, tốc độ làm nguội thép...
Thành phần hoá học của thép cần mạ là rất quan trọng, hàm lượng silicon và phosphorus có trong thép ảnh hưởng mạnh tới độ dày và bề ngoài của lớp mạ kẽm, ngoài ra các thành phần khác như carbon, sulfur, manganese cũng có hiệu quả thứ yếu lên độ dày của lớp phủ mạ kẽm. Tổ hợp các thành phần kể trên được gọi là thép phục hoạt (reactive steel) trong công nghệ mạ nhúng kẽm nóng. Tổ hợp này nó có khuynh hướng làm tăng tốc sự phát triển của các lớp hợp kim kẽm sắt, điều này có thể làm cho lớp mạ phủ kẽm là bao hàm hợp kim kẽm sắt, do vậy thay vì có một bề mặt ngoài sáng màu kẽm thì lớp phủ mạ kẽm sẽ có màu xám đậm, lớp phủ màu xám đậm này sẽ cung cấp sự bảo vệ tốt như lớp phủ bảo vệ có bề mặt ngoài sáng. Các chỉ tiêu lớp mạ kẽm thường được lấy theo tiêu chuẩn ASTM A123 đối với các sản phẩm kết cấu và theo tiêu chuẩn ASTM A153 đối với các chi tiết nhỏ khác như bulong ốc vít...hoặc sử dụng theo các tiêu chuẩn tương đương khác.
Tuổi thọ của lớp mạ Tuổi thọ phục vụ mong đợi được định nghĩa là tuổi thọ cho tới khi 5% bề mặt xuất hiện lớp gỉ sắt. Biểu đồ dưới đây cho thấy độ dày của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng với tuổi thọ phục vụ mong đợi khi sản phẩm sắt thép mạ nhúng kẽm nóng được sử dụng ở trong các môi trường khác nhau.
Thành phần hoá học của thép cần mạ là rất quan trọng, hàm lượng silicon và phosphorus có trong thép ảnh hưởng mạnh tới độ dày và bề ngoài của lớp mạ kẽm, ngoài ra các thành phần khác như carbon, sulfur, manganese cũng có hiệu quả thứ yếu lên độ dày của lớp phủ mạ kẽm. Tổ hợp các thành phần kể trên được gọi là thép phục hoạt (reactive steel) trong công nghệ mạ nhúng kẽm nóng. Tổ hợp này nó có khuynh hướng làm tăng tốc sự phát triển của các lớp hợp kim kẽm sắt, điều này có thể làm cho lớp mạ phủ kẽm là bao hàm hợp kim kẽm sắt, do vậy thay vì có một bề mặt ngoài sáng màu kẽm thì lớp phủ mạ kẽm sẽ có màu xám đậm, lớp phủ màu xám đậm này sẽ cung cấp sự bảo vệ tốt như lớp phủ bảo vệ có bề mặt ngoài sáng. Các chỉ tiêu lớp mạ kẽm thường được lấy theo tiêu chuẩn ASTM A123 đối với các sản phẩm kết cấu và theo tiêu chuẩn ASTM A153 đối với các chi tiết nhỏ khác như bulong ốc vít...hoặc sử dụng theo các tiêu chuẩn tương đương khác.
Tuổi thọ của lớp mạ Tuổi thọ phục vụ mong đợi được định nghĩa là tuổi thọ cho tới khi 5% bề mặt xuất hiện lớp gỉ sắt. Biểu đồ dưới đây cho thấy độ dày của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng với tuổi thọ phục vụ mong đợi khi sản phẩm sắt thép mạ nhúng kẽm nóng được sử dụng ở trong các môi trường khác nhau.
Sơn lên bề
mặt thép mạ kẽm nhúng nóng
Các sản phẩm sau mạ kẽm nhúng nóng được sơn rất dễ dàng, hai yếu tố để đảm bảo được chất lượng lớp sơn phủ đó là sự chuẩn bị bề mặt sau khi mạ nhúng nóng và lựa chọn hệ thống sơn đúng đắn. Thép mạ kẽm được sơn vì một số lý do như là: thẩm mỹ, đánh dấu an toàn, mong muốn được bảo vệ lâu dài hơn nữa...
Tuổi thọ phục vụ mong đợi của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng thường vượt tuổi thọ của kết cấu mà nó bảo vệ. Một hệ thống bảo vệ kép mạ nhúng nóng + sơn phủ sẽ kéo dài rất lớn thời hạn bảo vệ ăn mòn hiệu quả. Thí dụ tuổi thọ của lớp phủ mạ nhúng kẽm nóng là 35 năm, tuổi thọ phục vụ mong đợi của lớp sơn là 10 năm thì tuổi thọ phục vụ mong đợi của của hệ thống kép không phải là 45 năm mà bằng 67,5 năm, tức là bằng 1,5 x (35+10)năm.
Các sản phẩm sau mạ kẽm nhúng nóng được sơn rất dễ dàng, hai yếu tố để đảm bảo được chất lượng lớp sơn phủ đó là sự chuẩn bị bề mặt sau khi mạ nhúng nóng và lựa chọn hệ thống sơn đúng đắn. Thép mạ kẽm được sơn vì một số lý do như là: thẩm mỹ, đánh dấu an toàn, mong muốn được bảo vệ lâu dài hơn nữa...
Tuổi thọ phục vụ mong đợi của lớp phủ mạ kẽm nhúng nóng thường vượt tuổi thọ của kết cấu mà nó bảo vệ. Một hệ thống bảo vệ kép mạ nhúng nóng + sơn phủ sẽ kéo dài rất lớn thời hạn bảo vệ ăn mòn hiệu quả. Thí dụ tuổi thọ của lớp phủ mạ nhúng kẽm nóng là 35 năm, tuổi thọ phục vụ mong đợi của lớp sơn là 10 năm thì tuổi thọ phục vụ mong đợi của của hệ thống kép không phải là 45 năm mà bằng 67,5 năm, tức là bằng 1,5 x (35+10)năm.
Dưới đây
là những sản phẩm cột đèn cao áp mạ kẽm nhúng nóng của công ty chúng
tôi
Cột Đèn Chiếu Sáng
1. Bản vẽ chi tiết
thân cột.
2. Mặt bích đế cột và
khung móng.

3. Bảng chi tiết thông số các loại cột:
3. Bảng chi tiết thông số các loại cột:
a.
Cột đèn cao áp Bát giác.
H
(m)
|
W
(m)
|
T
(mm)
|
D1
(mm)
|
D2
(mm)
|
PxQ
(mm)
|
F
(daN)
|
N
(mm)
|
M
(mm)
|
J
(mm)
|
Hm
x C
(m)
|
6
|
1.5
|
3
|
78
|
132
|
85×350
|
90
|
240
|
300/10
|
M16x600
|
1.0×0.8
|
7
|
1.5
|
3.5
|
78
|
148
|
85×350
|
105
|
300
|
400/10
|
M24x750
|
1.0×0.8
|
8
|
1.5
|
3.5
|
78
|
153
|
85×350
|
125
|
300
|
400/10
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
9
|
1.5
|
4
|
78
|
163
|
85×350
|
130
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
10
|
1.5
|
4
|
78
|
174
|
85×350
|
135
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
11
|
1.5
|
4
|
78
|
184
|
85×350
|
140
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
b.
Cột đèn cao áp Tròn côn.
H
(m)
|
W
(m)
|
T
(mm)
|
D1
(mm)
|
D2
(mm)
|
PxQ
(mm)
|
F
(daN)
|
N
(mm)
|
M
(mm)
|
J
(mm)
|
Hm
x C
(m)
|
6
|
1.5
|
3
|
78
|
144
|
85×350
|
90
|
240
|
300/10
|
M16x600
|
1.0×0.8
|
7
|
1.5
|
3.5
|
78
|
154
|
85×350
|
105
|
300
|
400/10
|
M24x750
|
1.0×0.8
|
8
|
1.5
|
3.5
|
78
|
165
|
85×350
|
120
|
300
|
400/10
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
9
|
1.5
|
4
|
78
|
175
|
95×350
|
125
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
10
|
1.5
|
4
|
78
|
186
|
95×350
|
130
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
11
|
1.5
|
4
|
78
|
196
|
95×350
|
135
|
300
|
400/12
|
M24x750
|
1.2×1.0
|
Chú thích:
H Chiều cao cột tính từ mặt
bích.
W Độ vươn cần đèn tính từ tâm
cột.
D1 Kích thước ngoài tại đầu cột.
D2 Kích thước ngoài tại mặt
bích chân cột.
T Chiều dày thân
cột.
P Chiều rộng cửa
cột.
Q Chiều cao cửa cột.
F Lực ngang đầu cột tính
toán cho phép.
J Bu lông
móng cột.
S Số lượng lỗ bắt bu lông
móng trên bích đế cột.
N Khoảng cách tâm
bu lông móng cột.
M Kích thước bích đế
cột.
Hm Chiều sâu của khối bê tông móng.
4. Mô tả chi tiết.
Công dụng: Cột đèn cao áp được dùng để lắp đặt ở các công trình công
cộng, dùng để chiếu sáng các con đường, tuyến phố, khu đô thị, khu công nghiệp, các
con đường cao tốc, cầu vượt…
Thân cột đèn cao áp được
làm bằng thép được mạ nhúng kẽm nóng không bị oxi hóa bởi thời tiết khắc nghiệt
ngoài trời. thiết kế cột cao áp phù hợp với tiêu chuẩn của tổng cục đo lường
chất lượng.
Vật liệu sử dụng làm cột
đèn phù hợp với tiêu chuẩn JIS 3101, JIS 3106.
Cột đèn chiếu sáng cao
áp được thiết kế
chịu được tốc độ gió đến 45m/s.
Cột thép chiếu sáng được thế kế tùy vào từng địa hình và
theo yêu cầu của khách hàng.
Ngoài ra công ty chúng tôi còn cung cấp các
loại đèn cao áp, đèn sân vườn, cột đèn sân vườn, đèn pha
cao áp, đèn sân bóng, sân tennis......
Đừng ngần ngại gì nữa hãy liên hệ với chúng
tôi để bạn nhận được những sản phẩm tốt nhất hiện nay:
Khi bạn có nhu cầu thiết bị chiếu sáng xin liên hệ với chúng tôi:
Địa chỉ: Phúc Xá - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: 0436 527 979/799 Hotline: 0915 262 689
Email: chieusanggroup@gmail.com
Website: chieusanggoup.com
Điện thoại: 0436 527 979/799 Hotline: 0915 262 689
Email: chieusanggroup@gmail.com
Website: chieusanggoup.com

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét